phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 1. ĐỊNH NGHĨA Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg. 2. NGUYÊN NHÂN Phần lớn tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), Tải Phác đồ điều trị tăng huyết áp: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 1/2 Please SUBSCRIBE: Xem các bài viết khác:. Ngoài xem chủ đề phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018 này bạn có thể xem thêm nhiều kiến thức về sức khoẻ hay nhất tại đây nha: Tầm soát và chẩn đoán tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018 Khuyến cáo các chương trình tầm soát THA. Tất cả người trưởng thành (≥18 tuổi) nên được đo HA tại cơ sở y tế, ghi nhận trong hồ sơ y tế và cần quan tâm đến HA của bản thân. IB Khuyến cáo chẩn đoán THA dựa trên: Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2559/QĐ-BYT Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn, giai đoạn 2018-2020. Phác đồ dùng chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Viện Tim đặt cửa hàng trên lời khuyên này, gồm tham khảo một số thông tin từ chỉ dẫn ESC/ESH 2018. I. PHÂN LOẠI CÁC MỨC HUYẾT ÁP. bên trên bảng 1 là phân loại những mức huyết áp dựa trên số đo tại chống khám. materi taking simple phone message kelas xi. Tăng huyết áp là một trong những bệnh phổ biến nhất trên thế giới. Đây là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây Bệnh mạch vành, suy tim, đột quỵ và bệnh mạch máu ngoại biên. Đã có rất nhiều bước tiến trong nghiên cứu về bệnh. Trong bài viết này, cùng cập nhật ngay phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018. Tăng huyết áp và thực trạng hiện nay Tăng huyết áp là khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn so với bình thường. Huyết áp bình thường ở ngưỡng 120/80mmHg. Bạn sẽ được chẩn đoán tăng huyết áp nếu huyết áp đạt mức 140/90mmHg hoặc cao hơn trong một thời gian dài. Phác đồ điều trị bệnh tăng huyết áp mới nhất Ở Việt Nam, các nghiên cứu về tăng huyết áp cho thấy, tỷ lệ tăng huyết áp đang tăng nhanh theo thời gian 1,9% năm 1982; 11,79% năm 1992; 16,3% năm 2002 và 27,4% năm 2008. Theo điều tra gần nhất, có tới 25,1% người trưởng thành từ 25 - 64 tuổi mắc bệnh tăng huyết áp. Đây quả là con số đáng báo động, không thể xem thường. >>> Xem thêm Người già bị cao huyết áp nên làm gì để kiểm soát bệnh hiệu quả? Nguyên nhân tăng huyết áp khiến ngày một gia tăng số người mắc Nguyên nhân tăng huyết áp chưa được biết chính xác, nhưng một số yếu tố có thể góp phần khiến bệnh khởi phát và ngày càng gia tăng độ phổ biến, bao gồm - Hút thuốc lá, uống quá nhiều rượu hơn 1 đến 2 ly mỗi ngày. - Thừa cân hoặc béo phì, thiếu hoạt động thể chất. - Tiêu thụ quá nhiều muối trong chế độ ăn uống. - Tuổi già. - Tiền sử gia đình mắc tăng huyết áp. - Bệnh thận mạn tính, rối loạn tuyến thượng thận và tuyến giáp. - Chứng ngưng thở lúc ngủ. >>> Xem thêm QUY TRÌNH ĐO HUYẾT ÁP chính xác nhất ngay tại nhà Biến chứng tăng huyết áp nếu không phát hiện và điều trị kịp thời Biến chứng tăng huyết áp dẫn đến nhiều kết cục sức khỏe tiêu cực, bao gồm suy tim, bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh thận, bệnh động mạch ngoại vi và các bệnh lý về mắt. Tăng huyết áp cũng liên quan đến bệnh tiểu đường loại 2, đó là lý do tại sao Hoa Kỳ đã ban hành đề nghị sàng lọc bệnh tiểu đường ở những người bị huyết áp cao. Kiểm soát tốt huyết áp giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ngăn chặn nguy cơ tử vong. >>> Xem thêm Người bị cao huyết áp nên ăn hoa quả gì thì tốt cho sức khỏe? Trong vòng 4 ngày từ 8 - 11/6/2018 tại Barcelona, Tây Ban Nha đã diễn ra hội nghị về phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018 của hội Tim mạch - Tăng huyết áp châu Âu nhằm “đáp trả” lại hướng dẫn về tăng huyết áp của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ AHA/ACC năm 2017. Cụ thể Vẫn giữ mức huyết áp 130 - 139 là “bình thường cao” và không đồng ý với ACC 2017 rằng, định nghĩa mới huyết áp 130 là tăng huyết áp giai đoạn 1 vì nó sẽ mở rộng số người bị tăng huyết áp lên quá mức ước lượng khoảng 50% dân số Mỹ sau 1 đêm đều bị tăng huyết áp. - Ở người dưới 65 tuổi, có thể hạ áp tới dưới 130 mmHg nếu dung nạp được nhưng không thấp hơn 120 mmHg. - Chỉ trích mức huyết áp mục tiêu 130 mmHg ở người lớn tuổi là thấp quá mức cần thiết. Với người trên 65 tuổi, mức huyết áp mục tiêu nên là 140 mmHg. - Mục tiêu huyết áp tâm trương chung cho tất cả đối tượng là 80mmHg. Điều trị không dùng thuốc Khuyến cáo thay đổi lối sống như là một phần quan trọng của phác đồ điều trị. Can thiệp lối sống bao gồm việc sử dụng kế hoạch ăn uống DASH, giảm cân, giảm tiêu thụ natri dưới 2,4g mỗi ngày và hoạt động thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày trong tuần. Đồ uống có cồn nên giới hạn ở mức 2 ly mỗi ngày ở nam và 1 ly mỗi ngày với nữ. Lưu ý rằng, 1 ly tương đương 340g bia, 140g rượu vang, 42g rượu 40 độ. Điều trị bằng thuốc tây y Khuyến cáo khởi đầu điều trị tăng huyết áp với 2 thuốc luôn chứ không phải 1 thuốc và nên dùng dạng viên kết hợp. – Ưu tiên phối hợp Thuốc ức chế men chuyển + thuốc lợi tiểu hoặc Thuốc ức chế men chuyển + thuốc chẹn kênh calci; Tiếp theo là Thuốc ức chế men chuyển + thuốc chẹn kênh calci + thuốc lợi tiểu và sau đó có thể thêm thuốc chẹn beta. >>> Xem thêm 6 thực phẩm người bị tăng huyết áp nên ăn để phòng ngừa rối loạn cương dương Giải pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị tăng huyết áp nhờ sản phẩm thảo dược Những nghiên cứu trên thế giới và đặc biệt là ở Việt Nam đã chứng minh, cần tây có những tác dụng tốt với người bị tăng huyết áp. Để tăng cường tác dụng của cần tây cũng như mang lại hiệu quả tốt trong kiểm soát huyết áp, các nhà khoa học Việt Nam đã dùng vị thuốc này làm thành phần chính, kết hợp với các thảo dược quý khác như Hoàng bá, tỏi, dâu tằm, nattokinase, magiê citrate,… và bào chế theo dây chuyền công nghệ hiện đại dưới dạng viên nén tiện dùng mang tên thực phẩm bảo vệ sức khỏe Định Áp Vương. Định Áp Vương giúp kiểm soát huyết áp ở mức cho phép Định Áp Vương có tác dụng lợi tiểu, giúp giãn mạch, giảm lưu lượng tuần hoàn máu, vừa giúp trấn tĩnh, an thần kinh, tất cả các tác dụng này đều góp phần làm giảm sức cản ngoại vi dẫn đến hạ áp. Bên cạnh đó, sản phẩm còn giúp giảm cholesterol máu, giảm lipid máu nên giúp làm thông thoáng lòng mạch, vừa giúp hạ huyết áp lại giúp tăng chuyển hóa lipid tạo thành năng lượng cho cơ thể hoạt động, nhờ đó, tăng cường sức khỏe toàn trạng cho cơ thể. Với thành phần hoàn toàn từ thiên nhiên nên Định Áp Vương an toàn khi sử dụng lâu dài. Mời quý độc giả xem thêm cơ chế tác động của sản phẩm Định Áp Vương trong các hình ảnh dưới đây Định Áp Vương có tác dụng tốt Vừa hạ huyết áp vừa tăng cường chức năng cho cơ thể. Có được những công dụng đó là nhờ các thành phần thảo dược Cần tây giúp ổn định huyết áp Chiết xuất hạt cần tây có tác dụng hạ áp thông qua làm chậm nhịp tim và giãn mạch bằng việc ức chế kênh Ca2+. Chiết xuất lá cần tây có tác dụng hạ huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, đồng thời cần tây còn làm giảm lipid máu, ngăn chặn nguy cơ bệnh tim mạch. Đặc biệt, chiết xuất cần tây không ảnh hưởng đến huyết áp và nhịp tim ở người bình thường. Ngoài ra, do có hàm lượng nước cao và các tinh dầu nên cần tây cũng giúp lợi tiểu rất tốt. Việc ăn cần tây thường xuyên giúp gia tăng lượng nước tiểu trong cơ thể, loại bỏ các chất độc hại như acid uric dư thừa và urê. Thêm vào đó, các nghiên cứu khoa học hiện đại gần đây cũng khẳng định, chất apigenin trong cần tây có thể giúp giãn mạch máu tốt hơn nên ngăn ngừa không cho huyết áp tăng cao. Người bệnh có thể ép cần tây lấy nước uống mỗi ngày. Tác dụng của cần tây trong Định Áp Vương Cao tỏi trị tăng huyết áp, tăng cường sức khỏe Tỏi chứa 1 hợp chất từ lưu huỳnh là allicin có tác dụng tích cực trong bảo vệ, ngăn ngừa và chống lại các bệnh về hệ thống tim mạch như xơ vữa động mạch, tăng huyết áp. Không những thế, tỏi cũng tăng cường cung ứng oxit nitric, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc vận chuyển oxy trong máu. Do thành phần của tỏi chứa chất chống oxy hóa vitamin C và selen nên có tác dụng làm sạch máu, giảm cholesterol “xấu”, hạn chế tối đa nguy cơ hình thành cục máu đông, từ đó giảm sức cản động mạch ngoại vi, giúp huyết áp luôn được ổn định. Người bệnh có thể hầm tỏi cùng đậu trắng dùng hàng ngày. Cao lá dâu tằm hỗ trợ điều trị tăng huyết áp Y học cổ truyền cũng dùng dâu tằm trong nhiều bài thuốc hoặc món ăn chữa tăng huyết áp. Nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy, dịch chiết vỏ rễ cây dâu tằm giúp hạ huyết áp, giãn mạch,… trên động vật thí nghiệm. Cao hoàng bá hỗ trợ điều trị tăng huyết áp Berberin – hoạt chất chứa trong cao hoàng bá có tác dụng hạ cholesterol máu nên phòng ngừa xơ vữa động mạch, làm thông thoáng lòng mạch, giúp hạ áp. Nattokinase giúp ổn định huyết áp Nattokinase có khả năng làm giảm sự kết dính của các tế bào máu, do đó giảm độ nhầy của máu và nồng độ fibrinogen nên giúp hạ huyết áp. Nattokinase còn là enzyme thuộc nhóm serine protease chứa 275 loại axit amino, có tác động trực tiếp làm tan các sợi tơ huyết, phá vỡ cục máu đông trong cơ thể. Cơ chế tác dụng của Định Áp Vương Cơ chế tác động của sản phẩm Định Áp Vương với tình trạng tăng huyết áp Khi sử dụng Định Áp Vương, bạn có thể cảm thấy sự thay đổi qua các giai đoạn Sau 2 tuần Người bị cao huyết áp cảm thấy đỡ mệt mỏi hơn, sức khỏe toàn trạng nâng lên, tinh thần thoải mái. Sau 3 tuần Chỉ số huyết áp bắt đầu giảm, các biểu hiện của cao huyết áp như Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi buồn nôn, chân tay run rẩy, tim đập nhanh,... cải thiện dần. Sau 1 - 3 tháng sử dụng Chỉ số huyết áp ổn định và trở về mức cho phép mà không gây mệt mỏi. Người dùng ăn uống tốt, cơ thể khỏe mạnh, vui tươi. Sau 3 - 6 tháng sử dụng Không còn các triệu chứng cao huyết áp, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra. Người mắc tăng huyết áp nên dùng hàng ngày để phòng ngừa tái phát, tăng cường sức khỏe. Thời gian có tác dụng nhanh hay chậm phụ thuộc vào thể trạng cũng như chế độ sinh hoạt mỗi người và sử dụng Định Áp Vương đúng hướng dẫn hay không. Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc sẽ có thêm thông tin hữu ích về phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018. Đừng quên kết hợp sử dụng sản phẩm Định Áp Vương để huyết áp luôn trong tầm kiểm soát, bạn nhé! Để được giải đáp mọi thắc mắc về bệnh tăng huyết áp và đặt mua sản phẩm chính hãng với giá tốt nhất, xin vui lòng liên hệ tổng đài MIỄN CƯỚC CUỘC GỌI 18006105 hoặc zalo/ viber hotline Hải Vân Xem thêm chia sẻ về cách chữa tăng huyết áp hiệu quả >>> Bác Nguyễn Văn Quỳnh số 23, ngõ 43 đường Cổ Nhuế, phường Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội chia sẻ cách chữa tăng huyết áp hiệu quả sau 3 tháng sử dụng Định Áp Vương Bác Quỳnh chia sẻ “Tôi đi khám thì được kết luận bị TĂNG HUYẾT ÁP với chỉ số 150/85 mmHg. Tôi được kê đơn uống các loại thuốc tây, nhưng huyết áp của tôi cũng chỉ dao động xung quanh khoảng đó, hơn nữa khi xét nghiệm thì bị tăng acid uric, creatinine, ure”. Bác Quỳnh may mắn biết đến sản phẩm Định Áp Vương hỗ trợ điều trị tăng huyết áp an toàn, hiệu quả. Hiện nay, huyết áp của bác luôn ổn định ở ngưỡng bình thường, cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai. Mời quý độc giả xem chia sẻ của bác Quỳnh trong video dưới đây >>> Nhiều người khác chia sẻ bí quyết kiểm soát huyết áp thành công TẠI ĐÂY. Bên cạnh đó còn rất nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm Định Áp Vương Nhiều người thực sự rất vui mừng khi dùng kết hợp với thuốc tây mà không hề lo tác dụng phụ, các chỉ số huyết áp cũng được kiểm soát ở mức ổn định Ý kiến của chuyên gia Ý kiến đánh giá của Dương Trọng Hiếu về sản phẩm Định Áp Vương – Phương pháp mới giúp kiểm soát huyết áp Giải thưởng uy tín của Định Áp Vương Từ khi xuất hiện trên thị trường, Định Áp Vương đã luôn được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Sản phẩm vinh dự lọt vào “Top 100 - Sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho Gia đình, Trẻ em” do báo Lao Động Xã Hội tổ chức Chứng nhận “Top 100 - Sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho Gia đình, Trẻ em” của Định Áp Vương >>> Xem thêm tư vấn của chuyên gia về cách chữa tăng huyết áp bằng Đông y TẠI ĐÂY. Để được giải đáp mọi thắc mắc về bệnh tăng huyết áp và đặt mua sản phẩm chính hãng với giá tốt nhất, xin vui lòng liên hệ tổng đài MIỄN CƯỚC CUỘC GỌI 18006105 hoặc zalo/ viber hotline Tăng huyết áp là yếu tố hàng đầu trong mười yếu tố nguy cơ của các bệnh không lây nhiễm gây tử vong nhiều nhất ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Việt Nam cũng không ngoại lệ. Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở người trưởng thành trên 25 tuổi năm 2008 ở Việt Nam là trên 25%. Mặc dù tỉ lệ biết về bệnh tăng huyết áp, được điều trị và kiểm soát tăng huyết áp ngày càng được nâng cao nhưng những con số đó còn rất khiêm tốn. Trong số những người tăng huyết áp, chỉ có ⅓ bệnh nhân được điều trị. Và trong những bệnh nhân được điều trị đó, chỉ có ⅓ số người là được kiểm soát tốt bằng thuốc. Xem thêm Bước đột phá trong điều trị tăng huyết áp 2018 Tăng huyết áp không kiểm soát sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ quan đích như thận, tim, não và nhiều biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim, phình tách động mạch chủ, suy tim… Hậu quả của các biến chứng không chỉ gây chết người mà còn để lại những di chứng nặng nề như suy tim sau nhồi máu cơ tim, tàn phế sau tai biến mạch não. Những hậu quả này gây giảm nặng nề chất lượng cuộc sống người bệnh và là gánh nặng cho chính người bệnh, gia đình và xã hội. Xem thêm Hướng dẫn mới của ESC/ESH 2018 trong điều trị tăng huyết áp vị trí của thuốc chẹn beta Tăng huyết áp có xu hướng đi cùng với các yếu tố nguy cơ tim mạch khác, tăng dần về số lượng theo tuổi khiến cho việc tác động của các yếu tố nguy cơ và bệnh nền của bệnh nhân càng thêm phần nặng nề. Vì vậy, điều trị tăng huyết áp đòi hỏi chiến lược tiếp cận một cách toàn diện tất cả các yếu tố nguy cơ khác và các bệnh đồng mắc. Theo thời gian, liên tục có những thay đổi cập nhật trong quan điểm về tăng huyết áp, chiến lược điều trị và phương thức phong ngừa. Giáo dục truyền thông sức khoẻ nâng cao nhận thức về tăng huyết áp cũng làm thay đổi rõ rệt tiến triển cũng như tiên lượng gần và xa của tăng huyết áp. Xem thêm Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp Võ Thành Nhân ĐH Y Dược – BV Vinmec Central Park Hội Tim Mạch Can Thiệp TP Hồ Chí Minh Hội Tim mạch Việt Nam Nguồn Nội khoa Việt Nam Lượt xem Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 2559/QĐ-BYT Loại văn bản Quyết định Nơi ban hành Bộ Y tế Người ký Phạm Lê Tuấn Ngày ban hành 20/04/2018 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đang cập nhật Số công báo Đang cập nhật Tình trạng Đã biết Dự kiến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo trị bệnh tiểu đường Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2559/QĐ-BYT Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn, giai đoạn đó, phấn đấu đến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình. Kế hoạch cũng đề ra một số mục tiêu cần đạt được trong năm 2020 như sau - Ít nhất 70% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp theo nguyên lý y học gia đình; - Ít nhất 40% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình; - Ít nhất 40% người trưởng thành từ 40 tuổi trở lên được đo huyết áp và đánh giá nguy cơ đái tháo đường. Đồng thời, hoàn thành mạng lưới các cơ sở đào tạo về quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã và các trường Đại học Y trong tháng 04/2018. Xem chi tiết tại Quyết định 2559/QĐ-BYT có hiệu lực từ ngày 20/4/2018. BỘ Y TẾ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 2559/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2018-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015-2025; Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới; Căn cứ chương trình hành động số 1379/CTr-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế về triển khai thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới ban hành tại Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2018-2020; Căn cứ Quyết định số 935/QĐ-BYT ngày 22 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình giai đoạn 2013-2020; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn sau đây gọi là trạm y tế giai đoạn 2018-2020 để triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ để báo cáo; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ để báo cáo; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng để báo cáo; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế để phối hợp; - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ Y tế; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu VT, KCB. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGPhạm Lê Tuấn KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2018-2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế I. Mục tiêu, chỉ số 1. Mục tiêu chung a Đến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp THA và đái tháo đường ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. b Đến năm 2020, ít nhất 70% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA theo nguyên lý y học gia đình; ít nhất 40% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. c Đến năm 2020, ít nhất 40% người trưởng thành từ 40 tuổi trở lên được đo huyết áp và đánh giá nguy cơ đái tháo đường. II. Hoạt động trọng tâm 1. Tăng cường sự lãnh đạo, điều hành a Sở Y tế tỉnh, thành phố đề xuất thành lập Ban chỉ đạo triển khai quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường tại các trạm y tế xã và phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên. Thành phần gồm có Sở Y tế Đại diện lãnh đạo Sở, phòng Nghiệp vụ Y, phòng Nghiệp vụ Dược, phòng Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng lãnh đạo Trung tâm, lãnh đạo và cán bộ Khoa Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; Bệnh viện đa khoa tỉnh lãnh đạo bệnh viện, phòng chỉ đạo tuyến, phòng kế hoạch tổng hợp; Trung tâm Y tế huyện và bệnh viện huyện lãnh đạo Trung tâm, Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, khoa khám bệnh; và các thành phần có liên quan. Trong đó Khoa Phòng chống bệnh không lây nhiễm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh hoặc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS của Trung tâm y tế huyện làm đầu mối xây dựng kế hoạch và điều phối hoạt động, theo dõi, giám sát và thống kê báo cáo tuyến tỉnh và huyện. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018 b Sở Y tế tỉnh, TP thành lập nhóm giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện về điều trị quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã gửi Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. Thời gian hoàn thành tháng 4 năm 2018. - Giảng viên tuyến tỉnh 04 bác sỹ lâm sàng của BVĐK tỉnh và BV Nội tiết tỉnh nếu có, 02 Bác sỹ của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng. điều kiện trở thành giảng viên tuyến tỉnh dạy nội dung KCB 1 có kinh nghiệm giảng dạy, 2 có chứng chỉ hành nghề KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, 3 hiện đang KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết. - Giám sát viên tuyến tỉnh, huyện 02 người từ trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh; Mỗi huyện 03 giám sát viên tuyến huyện từ trung tâm y tế huyện và bệnh viện huyện, trong đó có 02 bác sỹ khám, chữa bệnh, 01 cán bộ y tế công cộng hoặc bác sỹ y học dự phòng. điều kiện trở thành giám sát viên tuyến tỉnh, huyện hướng dẫn trạm y tế thực hành KCB 1 có chứng chỉ hành nghề KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, 2 hiện đang KCB đa khoa/ BSGĐ/nội khoa/nội tiết tuyến tỉnh, huyện. c Sở Y tế tỉnh, thành phố lập kế hoạch đào tạo cho các trạm y tế về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình theo Hướng dẫn lập kế hoạch đào tạo tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này. Thời gian hoàn thành tháng 5/2018. d Sở Y tế có văn bản chỉ đạo các bên liên quan, để bảo đảm các giám sát viên tuyến tỉnh và huyện tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế xã cho đến khi các trạm y tế xã thực hiện thành thạo hoạt động phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình và bác sỹ tại trạm y tế xã làm việc định kỳ tại trung tâm y tế huyện hoặc bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa tỉnh về chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ để được nâng cao trình độ chuyên môn. 2. Chuẩn hóa tài liệu đào tạo, tài liệu chuyên môn a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Cục Y tế dự phòng, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai hoàn thiện bộ tài liệu đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018. b Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai hoàn thiện hướng dẫn chuyên môn chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018. 3. Thiết lập mạng lưới các cơ sở đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã a Các cơ sở đào tạo, bao gồm Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Hải Phòng, Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Y Thái Bình, Trường Đại học Y- Dược Huế, Trường Đại học Y- Dược thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường Đại học Y - Dược Cần Thơ, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh. b Các cơ sở đào tạo đề xuất nhóm giảng viên khu vực tham gia đào tạo cho các tỉnh, TP về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã thời gian hoàn thành tháng 4 năm 2018 - Mỗi cơ sở đào tạo cử 04-06 giảng viên, trong đó 03-04 giảng viên giảng về khám, chữa bệnh và 01 giảng viên về y tế công cộng, y học dự phòng,... - Điều kiện để trở thành giảng viên khu vực dạy nội dung về khám, chữa bệnh là giảng viên bộ môn lâm sàng, có kinh nghiệm giảng dạy, hướng dẫn y tế tuyến huyện, xã; có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, có kinh nghiệm hành nghề khám, chữa bệnh. b Bảng phân công các cơ sở đào tạo phụ trách đào tạo cho các tỉnh, thành phố theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Tổ chức đào tạo các lớp đào tạo được tổ chức theo kế hoạch sau Kế hoạch tổ chức đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã 2018-2019 TT Nội dung Các lớp đào tạo Đào tạo giảng viên khu vực Đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện Đào tạo cho các trạm y tế xã, phường 1. Cơ quan tổ chức Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Sở Y tế tỉnh, thành phố Sở Y tế tỉnh, thành phố 2. Số lớp đào tạo 02 lớp Ít nhất 01 lớp/1 tỉnh, thành phố Ít nhất 01 lớp cho 01 quận, huyện, thành phố, thị xã. 3. Giảng viên Bộ Y tế, BV Lão khoa TW, Bệnh viện Nội tiết TW, Viện Tim mạch-Bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội và Tổ chức Y tế thế giới. Giảng viên khu vực đã tham gia lớp đào tạo giảng viên về quản lý THA và ĐTĐ. Giảng viên tuyến tỉnh đã tham gia lớp đào tạo giảng viên về quản lý THA và ĐTĐ. Giảng viên trung ương, khu vực tham gia hỗ trợ khi cần thiết. 4. Đối tượng đào tạo Nhóm giảng viên các Trường Đại học Nhóm giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện và một số Viện thuộc hệ y học dự phòng, YTCC Bác sỹ, y sỹ trạm y tế xã, phường. 5. Số lượng học viên Tối đa 40 người/1 lớp Tối đa 40 người/1 lớp Tối đa 40 người/1 lớp 6. Chương trình đào tạo 3 ngày, theo chương trình đào tạo giảng viên trung ương và khu vực quy định tại Phụ lục số 03. 3 ngày, theo chương trình đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện quy định tại Phụ lục số 04. 3 ngày, theo chương trình đào tạo cho các trạm y tế xã, phường quy định tại Phụ lục số 05. 7. Thời gian, địa điểm Lớp thứ nhất từ 08-10/05/2018, Lớp thứ hai từ 27-29/6/2018 tại Hà Nội Tháng 5/2018-5/2019 tại các tỉnh, TP Tháng 5/2018- 5/2019 tại Trung tâm y tế huyện/bệnh viện huyện. 8. Kinh phí tổ chức Tổ chức Y tế thế giới. Sở Y tế tỉnh, thành phố Sở Y tế tỉnh, thành phố 9. Lập kế hoạch tổ chức Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. Sở Y tế lập kế hoạch theo hướng dẫn tại Phụ lục số 06 5/2018, gửi Cục QLKCB để tổng hợp email dtdbyt ngoctruongmoh Sở Y tế lập kế hoạch theo HD tại Phụ lục số 06 5/2018, gửi Cục QLKCB để tổng hợp email dtdbyt ngoctruongmoh. 5. Triển khai dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA, ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. Tại cộng đồng a Người thực hiện Nhân viên y tế thôn bản và các ban ngành đoàn thể tại xã, phường. b Thực hiện dịch vụ - Sàng lọc tăng huyết áp bằng sử dụng huyết áp kế điện tử. - Đánh giá nguy cơ ĐTĐ bằng sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn gồm cả đo một số chỉ số như huyết áp, cân nặng, chiều cao.... - Hỗ trợ bệnh nhân THA, ĐTĐ tuân thủ điều trị, thay đổi hành vi nguy cơ. - Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng chống THA, ĐTĐ. Tại trạm Y tế xã, phường a Người thực hiện Bác sỹ, nhân viên y tế tại Trạm y tế. b Thực hiện dịch vụ - Đối với THA + Phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý THA không có biến chứng. + Điều trị, quản lý THA đối với các trường hợp được tuyến trên chuyển về. + Xử trí và chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn. - Đối với ĐTĐ + Phát hiện sớm ĐTĐ + Xét nghiệm đường máu mao mạch cho các đối tượng nguy cơ cao Đây là xét nghiệm không đòi hỏi kỹ thuật cao, cán bộ y tế được thực hiện, đọc và ký kết quả xét nghiệm. + Tư vấn và lập danh sách quản lý các trường hợp nguy cơ cao, tiền ĐTĐ. + Chuyển tuyến trên chẩn đoán xác định các trường hợp nghi ngờ ĐTĐ. + Điều trị, quản lý ĐTĐ đối với các trường hợp được tuyến trên chuyển về. + Xử trí và chuyển người bệnh ĐTĐ lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn. - Dịch vụ chung cả THA và ĐTĐ + Phối hợp với y tế thôn bản và các ban ngành đoàn thể thực hiện tư vấn tại hộ gia đình cho người bệnh về tuân thủ điều trị THA, ĐTĐ và thay đổi hành vi nguy cơ. + Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng chống THA, ĐTĐ. + Vận động tăng cường vai trò quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham gia của ban ngành, đoàn thể, cộng đồng trong phòng chống THA, ĐTĐ. 6. Hỗ trợ thực hành khám, chữa bệnh cho cán bộ trạm y tế a Đối tượng cần hỗ trợ Bác sỹ, y sỹ của trạm y tế. b Cơ quan hỗ trợ chuyên môn Trung tâm y tế huyện/ Bệnh viện huyện, giám sát viên tuyến tỉnh, huyện và sự hỗ trợ của giảng viên tuyến tỉnh/khu vực/trung ương khi cần thiết. c Thời gian Thực hiện ngay sau khóa tập huấn cho trạm y tế xã. d Hình thức hỗ trợ chuyên môn - Giám sát viên tuyến tỉnh tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế xã 1 lần trong 1 tháng trong ít nhất 6 tháng. Giám sát viên tuyến huyện tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế 02 lần trong 1 tháng, trong 3 tháng đầu tiên và 01 lần một tháng trong ít nhất 3 tháng tiếp theo. Các lần giám sát tiếp theo tùy thuộc thực tiễn hoạt động khám, chữa bệnh của mỗi trạm y tế xã, phường. - Bác sỹ tại trạm y tế xã làm việc định kỳ tại trung tâm y tế huyện hoặc bệnh viện huyện, bệnh viện tỉnh về chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ. Số ngày làm việc định kỳ do Sở Y tế các tỉnh, thành phố quy định. đ Đầu mối tổ chức Sở Y tế tỉnh, thành phố. 7. Theo dõi, đánh giá a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh theo dõi, đánh giá các chỉ số về - Bộ tài liệu đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại trạm y tế được chuẩn hóa, ban hành để áp dụng trong cả nước. - Mạng lưới các cơ sở đào tạo tại trung ương và khu vực được thiết lập để đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. - Số lớp đào tạo và số giảng viên khu vực được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế. b Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị liên quan theo dõi, đánh giá các chỉ số về - Số lớp đào tạo, sổ giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện được đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. - Số lớp đào tạo, số bác sỹ trạm y tế xã được đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. - Số lượng trạm y tế xã thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA; Số lượng trạm y tế xã thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, điều trị, quản lý ĐTĐ. - Số người trên 40 tuổi được đánh giá nguy cơ tăng huyết áp và đái tháo đường. - Số lượng bệnh nhân THA, ĐTĐ mới được chẩn đoán, được quản lý, đạt mục tiêu điều trị. 8. Các hoạt động khác để bảo đảm triển khai quản lý THA, ĐTĐ tại các trạm y tế xã theo nguyên lý y học gia đình a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan để phát huy vai trò bác sỹ đa khoa, bác sỹ gia đình trong thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA, ĐTĐ. b Vụ Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy để bảo đảm người bệnh THA, ĐTĐ khi các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trên kê đơn điều trị, sẽ được tiếp tục tiếp cận các thuốc này tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện và trạm y tế xã. c Cục Y tế dự phòng xây dựng hướng dẫn về giám sát, báo cáo hoạt động điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi, quản lý thông tin bệnh không lây nhiễm. d Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng văn bản quy định về điều trị, quản lý bệnh mạn tính. d Sở Y tế các tỉnh, thành phố phổ biến và bảo đảm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, như Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở; Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và các văn bản liên quan khác, đặc biệt bảo đảm tính sẵn có của các thuốc thiết yếu trong điều trị THA, ĐTĐ tại các trạm y tế. III. Nguồn kinh phí 1. Ngân sách Trung ương Sự nghiệp y tế, chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, vốn ODA và đầu tư phát triển. 2. Ngân sách địa phương Sự nghiệp và đầu tư phát triển. 3. Các nguồn vốn hợp pháp khác. IV. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch tăng cường năng lực thực hiện quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường giai đoạn 2018 - 2020 tại các địa phương. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng, Vụ Bảo hiểm y tế, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai và các Trường Đại học có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công trong Kế hoạch này. 3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết tăng cường năng lực thực hiện quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường giai đoạn 2018-2020 tại địa phương; - Chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai Kế hoạch này tại địa phương; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Y tế Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. - Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách địa phương thực hiện Kế hoạch đã được giao theo quy định. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các địa phương chủ động đề xuất gửi Bộ Y tế Cục Quản lý Khám, chữa bệnh để tổng hợp và báo báo Bộ trưởng xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC SỐ 01 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ………………………… VỀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ THA VÀ ĐTĐ THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế TT Nội dung Cơ quan tổ chức Giảng viên Đối tượng hoặc tên huyện được đào tạo Số lượng học viên Chương trình đào tạo Thời gian Địa điểm Kinh phí I. Đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện 1. Lớp 1 2. Lớp 2 3. Lớp... II. Đào tạo cho các trạm y tế 1. Lớp 1 2. Lớp 2 3. Lớp 3 4. Lớp 4 5. Lớp 5 6. Lớp 6 7. Lớp 7 8. Lớp 8 9. Lớp… Lưu ý có thể lập kế hoạch tổ chức 2 lớp đào tạo trong cùng một thời gian, tại cùng một địa điểm hoặc địa điểm gần nhau, các giảng viên có thể luân phiên giảng cho đồng thời 2 lớp. PHỤ LỤC SỐ 02 PHÂN CÔNG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHỤ TRÁCH ĐÀO TẠO CHO CÁC TỈNH, TP Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế TT Tên cơ sở đào tạo Phụ trách đào tạo các tỉnh, TP 1. Trường Đại học Y Hà Nội Yên Bái, Hà Giang, Hòa Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Điện Biên, Nam Định, Hà Tĩnh 2. Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội có sự hỗ trợ của Bệnh viện Nội tiết trung ương và Viện Tim- mạch, bệnh viện Bạch Mai Vĩnh Phúc, Phú Thọ 3. Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang 4. Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Lào Cai, Lai Châu, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên 5. Trường Đại học Y Dược Thái Bình Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa 6. Trường Đại học Y Dược Huế Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định 7. Trường Đại học Y Dược TP HCM TP HCM, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lắk, Phú Yên, Đồng Nai, Long An 8. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Cần Thơ, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang 9. Trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch Lâm Đồng, Đắk Nông, Tây Ninh, Vĩnh Long, Bến Tre, Bình Dương 10. Viện Paster TP Hồ Chí Minh có sự hỗ trợ của Trường Đại học Y Dược TP HCM Bà Rịa - VT, Trà Vinh 11. Viện Y tế công cộng TPHCM có sự hỗ trợ của Trường Đại học Y Dược Phạm Ngọc Thạch Bình Thuận, Bình Phước, Tiền Giang 12. Bệnh viện Lão khoa trung ương Hà Nội, Hà Nam. PHỤ LỤC SỐ 03 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN KHU VỰC VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Chịu trách nhiệm Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu BTC 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học BTC 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn. BTC 0830 - 0930 Giới thiệu nội dung giảng về Tăng huyết áp và thảo luận Viện TM, BV Bạch Mai 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Giới thiệu nội dung giảng về đái tháo đường và thảo luận Bệnh viện Nội tiết TW 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể WHO 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép THA và ĐTĐ tại Trạm Y tế. Bệnh viện Lão khoa 1430 - 1530 Hướng dẫn giảng dạy phần thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú và thảo luận các ca lâm sàng. Bệnh viện Lão khoa 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Hướng dẫn giảng dạy thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch và thảo luận Bệnh viện Lão khoa Ngày thứ hai 0800 - 0900 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ. Bệnh viện Lão khoa/Viện Dinh dưỡng 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Hướng dẫn giảng về thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực và thảo luận. Bệnh viện Lão khoa/Viện Dinh dưỡng 1020 - 1130 Truyền thông về THA, đái tháo đường và giảm ăn muối tại cộng đồng Trung tâm TTGDSKTW 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1500 Hướng dẫn nội dung giảng một số nguyên lý y học gia đình Bộ môn YHGĐ, Đại học Y Hà Nội 1500 - 1620 Nghỉ giải lao 1450 - 1700 Giới thiệu một số nội dung về quản lý lồng ghép bệnh phổi mạn tính tại tuyến y tế cơ sở Bệnh viện Phổi Trung ương Ngày thứ ba 0800 - 0830 Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý THA và ĐTĐ tại trạm y tế giai đoạn 2018- 2019 Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 0830 - 0900 Luật pháp, hướng dẫn chuyên môn trong quản lý THA và ĐTĐ Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 0900 - 0930 Hướng dẫn triển khai hoạt động dự phòng, quản lý điều trị BKLN tại tuyến YTCS Cục Y tế dự phòng 0930 - 1010 Mô hình cung cấp dịch vụ và Kế hoạch triển khai hoạt động nâng cao năng lực tại địa phương do WHO hỗ trợ Tổ chức y tế thế giới 1010 - 1030 Nghỉ giải lao 1030 - 1130 • Thống kê báo cáo và sử dụng phần mềm quản lý thông tin bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế • Thảo luận, hỏi đáp Cục Y tế dự phòng 1130 - 1330 Ăn trưa 1330 - 1500 Thảo luận chung Ban tổ chức 1500 - 1515 Đánh giá sau khóa học Ban tổ chức 1515 - 1530 Tổng kết, bế mạc tập huấn Ban tổ chức PHỤ LỤC SỐ 04 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN TUYẾN TỈNH VÀ GIÁM SÁT VIÊN TUYẾN TỈNH, HUYỆN VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn 0830 - 0930 Tổng quan về Tăng huyết áp 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Tổng quan về Đái tháo đường 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép tăng huyết áp và đái tháo đường tại Trạm Y tế 1430 - 1530 Hướng dẫn và thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thực hành khám bệnh kê đơn THA và ĐTĐ, thảo luận các ca lâm sàng Ngày thứ hai 0730 - 0900 Hướng dẫn và thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ 1020 - 1130 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1700 Thảo luận một số ca lâm sàng, hỏi đáp Ngày thứ ba 0800 - 0900 Truyền thông về tăng huyết áp và đái tháo đường tại cộng đồng 0900 - 1000 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình tiếp theo 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1400 Kế hoạch triển khai hoạt động quản lý THA và ĐTĐ tại địa phương 1400 - 1530 Hướng dẫn giảng dạy, giám sát điều trị, quản lý tăng THA và ĐTĐ cho cán bộ y tế cơ sở. 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thống kê- báo cáo Ngày thứ tư 0800 - 1000 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1530 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1530 - 1545 Đánh giá sau khóa học 1545 - 1600 Bế mạc PHỤ LỤC SỐ 05 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO TRẠM Y TẾ XÃ VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn 0830 - 0930 Tổng quan về Tăng huyết áp 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Tổng quan về Đái tháo đường 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép tăng huyết áp và đái tháo đường tại Trạm Y tế 1430 - 1530 Hướng dẫn và thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thực hành khám bệnh kê đơn THA và ĐTĐ, thảo luận các ca lâm sàng. Ngày thứ hai 730 - 0900 Hướng dẫn và thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ 1020 - 1130 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1550 Truyền thông về tăng huyết áp và đái tháo đường tại cộng đồng. 1550 - 1700 Thảo luận một số ca lâm sàng, hỏi đáp Ngày thứ ba 0800 - 1000 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Thống kê - báo cáo 1130 - 1300 Ăn trưa. 1300 - 1430 Giới thiệu và thực hành SD phần mềm quản lý và thống kê báo cáo BKLN 1430 - 1450 Nghỉ giải lao. 1450 - 1530 Kế hoạch triển khai hoạt động quản lý THA và ĐTĐ tại địa phương. 1530 - 1545 Đánh giá sau khóa học. 1545 - 1600 Bế mạc. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Dự kiến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo trị bệnh tiểu đường >> Xem thêm Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Quyết định 2559/QĐ-BYT ngày 20/04/2018 về kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn giai đoạn 2018-2020 do Bộ Y tế ban hành Download khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 [GUIDELINES] VNHA 2018 CÓ ĐIỂM GÌ MỚI? xin trích dẫn bài phân tích của PGS TS Trần Văn Huy – Phó Chủ Tịch Phân Hội THA VN, Điều phối ban soạn thảo KC THA VN Đứng trước sự đột phá trong công bố khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hoa Kỳ 2017 – với chẩn đoán THA khi huyết áp tâm thu HATT ≥140mmHg hoặc huyết áp tâm trương HATTr ≥80mmHg và ngưỡng HA ban đầu cần điều trị trong đa số các trường hợp THA là ≥130/80mmHg và đích HA điều trị cần đạt là ≤130/80mmHg- làm nhiều BS Việt Nam phân vân trong xác định chẩn đoán và điều trị THA tại Việt Nam. Chính vì vậy ngày 5/5/2018 Hội Đồng Chuyên gia của Hội Tim Mạch VN,Phân Hội THA VN,đại diện Bộ Y tế và Bảo hiểm Y tếVN đã họp đi đến thống nhất một số nhận định trong chẩn đoán và điều trị THA 2018. Một điều lý thú là những nhận định này lại trùng hợp với một số điểm chính trongKhuyến cáo của ESC/ESH công bố chính thức vào ngày 25/8/2018 tại châu Âu. Theo đúng lịch trình Hội đồng chuyên gia đã họp lại vào ngày 9/9/2018 thống nhất chi tiết khuyến cáo chẩn đoán và điều trị THA VN 2018 và được công bố vào ngày 5/10/2018 tại Đại hội Tim Mạch học toàn quốc lần thứ 16, 2018. Vậy khuyến cáo của VNHA/VSH 2018 có những điểm khác biệt gì với các khuyến cáo ACC/AHA 2017 và ESC/ESH 2018? Định nghĩa và phân loại THA. Theo khuyến cáo chẩn đoán và điều trị THA của VNHA/VSH 2018 không thay đổi so với khuyến cáo 2015 và giống như khuyến cáo của ESC/ESH 2013, 2018. Bảng 1. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám mmHg* Trong chẩn đoán THA để bảo đảm tính chính xác, VNHA/VSH đã đưa ra một sơ đồ chẩn đoán cụ thể với 3 bước nhầm xác định cơn THA, THA áo choàng trắng, THA thật sự với sự chú ý khuyến khích đo HA ngoài phòng khám HA tại nhà HATN , HA liên tục HALT. Chẩn đoán xác định THA lần đầu cần khám chuyên khoa tim mạch hay tại bệnh viện để xác định chính xác các tổn thương cơ quan đích, các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm, các bệnh đồng mắc để phân tầng nguy cơ và có hướng điều trị thích đáng. Hình 1. Sơ Đồ Khám Đo Chẩn Đoán THA * Cơn THA gồm cấp cứu & khẩn cấp Thời gian sàng lọc THA cần sàng lọc chặt chẽ hơn, người có HA tối ưu 10 năm >10%. Khuyến cáo VN cũng thống nhất như khuyến cáo Châu Âu THA độ I nguy cơ thấp không cần điều trị thuôc ngay mà nên thay đổi lối sống 3-6 tháng. THA độ II và độ III cần điều trị thuốc ngay cùng với thay đổi lối sống và đích cần đạt trong vòng từ 2-3 tháng. Hình 4. Ngưỡng HA Ban Đầu Cần ĐiềuTrị Ngưỡng THA ở người cao tuổi > 80 tuổi cần dè dặt điều trị hơn chỉ bắt đầu điều trị khi HA >160/90mmHg Đích HA điều trị cần kiểm soát đạt được chung 65 tuổi với ranh giới HATT 130-140mmHg còn HATTr chung là 80-70mmHg. Bảng 4. Ranh giới đích VNHA/VSH và ESC/ESH vẫn khẳng định 5 nhóm thuốc ƯCMC, CTTA, CB, CKCa, LT là năm nhóm thuốc chính điều trị hạ áp có hiệu qủa chứ không loại chẹn bêta không ở trong các nhóm thuốc hàng đầu của ACC/AHA 2017. Bảng 5 Chiến lược thuốc điều trị THA ƯCMC ức chế men chuyển ; CTTA chẹn thụ thể angiotensin II ; CKCa chẹn kênh canxi ; CB chẹn beta;LT lợi tiểu; NMCT nhồi máu cơ tim Khuyến cáo đặc biệt chú ý vai trò kết hợp thuốc theo tam giác vàng với ƯCMC/CTTA kết hợp với lợi tiểu và chẹn kênh canxi trong một viên cố định liều với 2 hay 3 nhóm thuốc nầy, và đây cũng là chiến lược cốt lõi đơn giản hóa điều trị ngay từ đầu với huyến cáo loại I mức chứng cứ B trong đa số các trường hợp THA để cải thiện sự tuân thủ trong điều trị. Chẹn bêta được cho thêm trong bất kỳ bước nào khi có chỉ định đặc hiệu, lợi tiểu thiazide like như chlorthalidone/indapamide ưu tiên hơn lợi tiểu thiazide . Hình 5. Chiến Lược Kết Hợp Thuốc Khuyến cáo được lược đồ trong một sơ đồ đơn giản với những hướng điều trị cốt lõi để dễ nhớ vận dụng vào thực hành lâm sàng hàng ngày . Hình 6. Sơ Đồ Khuyến Cáo điều trị THA VNHA/VSH 2018 Điều trị THA bằng dụng cụ chưa đủ chứng cứ an toàn nên chưa khuyến cáo trong điều trị THA Bảng 6 Khuyến cáo điều trị THA kháng trị và điều trị THA bằng can thiệp dụng cụ Cần chú ý chiến lược cải thiện sự tuân thủ điều trị và chương trình khuyến khích thay đổi lối sống và chăm sóc đối với người có THA. Nhìn chung có một sự khác biệt trong quan điểm về chẩn đoán và định nghĩa giữa các khuyến cáo nhưng tất cả điều đi đến một đích chung hạ áp <130/80mmHg với bảo đảm theo dõi tính an toàn trong hạ HA ở những bênh nhân nguy cơ tim mạch từ thấp đến trung bình, cao và rất cao để ngăn ngừa các biến cố tim mạch xảy ra trong dự phòng tiên phát và cả dự phòng thứ phát chuỗi bệnh lý tim mạch và thận. Tóm tắt chuỗi đánh giá chẩn đoán điều trị và theo dõi THA theo các hình và bảng sau Hình 7 . Biểu Đồ Chuỗi Đánh Giá Chẩn Đoán Điều Trị THA Bảng 7 Tóm Tắt Ngưỡng HA và Đích HA Cần Điều Trị Thuốc Đối Với Bệnh Nhân THA Chung Và Theo Các Tình Huống Lâm Sàng Đại cương về bệnh tăng huyết áp Chẩn đoán Định nghĩa tăng huyết áp Tăng huyết áp THA được định nghĩa khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương HATTr ≥ 90 mmHg. Định nghĩa này được áp dụng cho người ≥ 18 tuổi; huyết áp HA được đo lúc ngồi ít nhất 2 lần mỗi lần khám và ít nhất 2 lần khám khác nhau. Bên cạnh chẩn đoán tăng huyết áp tại phòng khám, còn có những định nghĩa khác cho THA ngoài phòng khám. Bảng Định nghĩa THA theo HA đo tại phòng khám, HA Holter và HA đo tại nhà theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 Phân loại HA tâm thu mmHg HA tâm trương mmHg HA tại phòng khám 140 và/ hoặc 90 Holter HA HA trung bình ban ngày lúc thức 135 và/ hoặc 85 HA trung bình ban đêm lúc ngủ 120 và/ hoặc 70 HA trung bình 24 giờ 130 và/ hoặc 80 HA trung bình tại nhà 135 và/ hoặc 85 Phân loại THA Bảng trình bày phân loại THA theo mức HA đo tại phòng khám. Trong trường hợp HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HATT hoặc HATTr cao nhất. Bảng Phân loại THA theo mức HA đo tại phòng khám theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 Phân loại HA tâm thu mmHg HA tâm trương mmHg Tối ưu và hoặc Bình thường ** 120 – 129 và hoặc 80 – 84 Bình thường cao ** 130 – 139 và hoặc 85 – 89 Độ 1 140 – 159 và hoặc 90 – 99 Độ 2 160 – 179 và hoặc 100 – 109 Độ 3 180 và hoặc 110 THA tâm thu đơn độc* 140 và THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT ** Tiền THA khi HATT > 120 – 139 mmHg và HATTr > 80 – 89 mmHg. Đánh giá lâm sàng và tổn thương cơ quan đích Người bệnh cần được đánh giá đẩy đủ và toàn diện về tiền sử gia đình và bản thân, các yếu tố tham gia phát triển THA, yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích và các bệnh mắc kèm. Bảng Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch ở người bệnh THA Đặc điểm người bệnh và thông số cận lâm sàng Giới tính Tuổi Thuốc lá đang hút hoặc đã hút Cholesterol toàn phần và HDL-C Tăng acid uric máu Đái tháo đường Thừa cân hoặc béo phì Tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch sớm nam Tiền sử gia đình hoặc người thân mắc bệnh THA sớm Mãn kinh sớm Lối sống tĩnh tại Yếu tố tâm lý xã hội Nhịp tim trị số khi nghỉ> 80 lần/phút Tổn thương cơ quan đích hông triệu chứng Cứng mạch HA mạch người lớn ≥ 60 mmHg Vận tốc sóng mạch PWV ĐMC – đùi > 10 m s Điện tâm đồ dày thất trái Siêu âm tim dày thất trái Albumin niệu vi thể hoặc tăng tỷ lệ albumin – creatinin Bệnh thận mạn mức độ vừa MLCT 30 – 59 ml/phút/1,73 m2 hoặc bệnh thận mạn mức độ nặng MLCT 2 Chỉ số cẳng chân – cổ tay Bệnh võng mạc tiến triển xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị Bệnh tim mạch đã xác định Bệnh mạch não đột quỵ thiếu máu cục bộ, xuất huyết não, thiếu mãu não thoáng qua BMV nhồi máu cơ tim, ĐTN, tái tưới máu cơ tim Mảng xơ vữa qua hình ảnh Bệnh động mạch ngoại biên Rung nhĩ Phân tầng nguy cơ tim mạch Nguy cơ tim mạch của người bệnh được phân tầng theo mức HA, các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích và các bệnh mắc kèm. Bảng Phân tầng nguy cơ tim mạch của người bệnh THA Giai đoạn Các YTNC, TTCQ đích, BMK Phân độ HA mmHg Bình thường-cao Độ 1 Độ 2 Độ 3 Giai đoạn 1 không biến chứng Không có YTNC Nguy cơ thấp Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao 1 – 2 YTNC Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ trung bình – cao Nguy cơ cao ≥ 3 YTNC Nguy cơ thấp – trung bình Nguy cơ trung bình – cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao Giai đoạn 2 bệnh không triệu chứng TTCQ đích, BTM giai đoạn 3 hoặc ĐTĐ không TTCQ đích Nguy cơ trung bình – cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao – rất cao Giai đoạn 3 bệnh có triệu chứng Bệnh tim mạch có triệu chứng, BTM giai đoạn ≥ 4 hoặc ĐTĐ có tổn thương cơ quan đích Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Chú thích YTNC yếu tố nguy cơ, TTCQ tổn thương cơ quan, BMK bệnh mắc kèm, BTM Bệnh thận mạn, ĐTĐ Đái tháo đường. Một số thang điểm đánh giá nguy cơ tim mạch có thể sử dụng như bảng kiểm SCORE hay thang điểm đánh giá nguy cơ tim mạch do xơ vữa ASCVD 10 năm. Đánh giá nguy cơ tim mạch theo thang điểm SCORE được khuyến cáo cho người bệnh THA không có nguy cơ bệnh tim mạch cao hoặc rất cao, ĐTĐ hoặc có nguy cơ cao rõ ràng ví dụ cholesterol cao hoặc dày thất trái do THA. Người bệnh có nguy cơ tim mạch do xơ vữa ASCVD 10 năm > 10% được coi có nguy cơ cao và rất cao. Điều trị Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị Hình Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 Ngưỡng HA phòng khám ban đầu cần điều trị trong các tình huống lâm sàng Bảng Ngưỡng điều trị dựa trên HA tại phòng khám theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 Nhóm tuổi Ngưỡng điều trị HA tâm thu tại phòng khám Ngưỡng điều trị HATTr tại phòng khám THA THA+ ĐTĐ THA + BTM THA + BMV THA + Đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua 18 – 65 140 140 140 140 140 90 65 – 79 140 140 140 140 140 90 80 160 160 160 160 160 90 Huyết áp mục tiêu Bảng HA mục tiêu trong các tình huống lâm sàng theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 Nhóm tuổi Ngưỡng HATT mục tiêu mmHg HATTr mục tiêu mmHg THA THA+ ĐTĐ THA + BTM THA + BMV THA + Đột quỵ/thiếu máu não thoáng qua 18 – 64 130 – 120 130 – 120 130 – 120 130 – 120 ≥ 65 HATTr tại phòng khám Thay đổi lối sống Hạn chế muối Hạn chế lượng cồn uống vào, Nên sử dụng nhiều rau, trái cây tươi, cá, các loại hạt, acid béo không bão hòa dầu oliu; hạn chế dùng thịt đỏ, nên dùng các sản phẩm ngũ cốc ít béo. Tránh béo phì BMI > 30 kg /m2 hay vòng eo > 102 cm ở nam và > 88 cm ở nữ, duy trì BMI 20-25 kg/ m2 và vòng eo Tăng cường hoạt động thể lực ít nhất 30 phút vận động thể lực mức độ trung bình trong 5-7 ngày trong tuần. Ngưng hút thuốc lá và tránh nhiễm độc khói thuốc. Điều trị bằng thuốc Nguyên tắc điều trị Các thuốc ức chế men chuyển ƯCMC, chẹn thụ thể angiotensin II CTTA, chẹn beta CB, chẹn kênh canxi CKCa và lợi tiểu LT nên được chỉ định do đã có bằng chứng giảm HA và biến cố tim mạch trong các thử nghiệm lâm sàng. Bắt đầu điều trị ở hầu hết bệnh nhân bằng phối hợp hai thuốc ưu tiên viên phối hợp để đạt HA mục tiêu sớm. Ưu tiên phối hợp thuốc ƯCMC hoặc CTTA với CKCa hoặc LT. Lựa chọn thuốc CB với một nhóm thuốc khác khi bệnh nhân có đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim NMCT, suy tim hay để kiểm soát tần số tim. Bắt đầu đơn trị liệu cho bệnh nhân cao tuổi bị lão hóa hoặc bệnh nhân THA độ 1 nguy cơ thấp HATT Nếu HA không kiểm soát bằng hai thuốc nên thêm thuốc thứ ba, thường là ƯCMC/CTTA + CKCa + LT ưu tiên viên phối hợp. Nếu HA không kiểm soát bởi ba thuốc, điều trị thêm spironolacton hoặc lợi tiểu khác như amilorid nếu không dung nạp, CB hoặc chẹn alpha. Không khuyến cáo phối hợp thuốc ƯCMC và CTTA, trừ một số trường hợp đặc biệt. Các thuốc điều trị THA khác được dùng trong một sốt ít trường hợp, khi HA không thể kiểm soát bằng các nhóm thuốc điều trị chính. Hình Sơ đồ khuyến cáo điều trị THA theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 Điều trị THA không biến chứng Hình Chiến lược điều trị thuốc với THA không biến chứng theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 Phác đồ điều trị này cũng thích hợp dùng cho bệnh nhân THA có tổn thương cơ quan đích, bệnh mạch não, đái tháo đường hoặc bệnh động mạch ngoại vi. Trong nội dung này, các hoạt động thực hành dược lâm sàng được trình bày theo các bước của quy trình chăm sóc dược đầy đủ trên bệnh nhân. Tùy theo điều kiện của từng cơ sở y tế tại các tuyến khác nhau, có thể triển khai các hoạt động theo hướng dẫn chung được trình bày trong chương 1. Hướng dẫn thực hành tại cơ sở y tế tuyến 4 tương đương tuyến xã Yêu cầu cần đạt được Cấp phát thuốc phù hợp với chẩn đoán. Phạm vi thực hiện Khuyến khích thực hiện, không quy định cụ thể về mức độ, quy mô thực hiện. Các bước tiến hành Bước 1 Kiểm tra trong đơn thuốc hoặc hồ sơ bệnh án thông tin về chẩn đoán bệnh Bước 2 Nhân viên cấp phát thuốc kiểm tra danh sách các thuốc điều trị được bác sĩ kê đơn. Bước 3 Kiểm tra tính hợp lý của thuốc so với chỉ định. Nếu người bệnh có chẩn đoán THA nhưng thuốc được kê không phải thuốc điều trị THA, nhân viên cấp phát thuốc thông báo lại cho bác sĩ để làm rõ tính chính xác của chỉ định hoặc bổ sung thuốc điều trị THA. Nếu không có chẩn đoán THA nhưng người bệnh được kê thuốc điều trị THA, nhân viên cấp phát thuốc thông báo lại cho bác sĩ để bỏ thuốc được kê hoặc bổ sung chỉ định nếu có. Nếu người bệnh có chẩn đoán THA, thuốc được kê là thuốc điều trị THA, nhân viên cấp phát thuốc cấp phát thuốc cho người bệnh. Hướng dẫn thực hành tại cơ sở y tế tuyến 3 tương đương tuyến huyện Yêu cầu cần đạt được Tương tự cơ sở y tế tuyến 4. Kiểm tra tương tác thuốc khuyến khích thực hiện, chặn các chống chỉ định nếu có trong đơn Kiểm tra liều thuốc rà soát liều thuốc không vượt quá giới hạn liều tối đa. Phạm vi thực hiện Cấp phát thuốc phù hợp chẩn đoán bắt buộc thực hiện với tất cả đơn thuốc. Kiểm tra chống chỉ định của các thuốc Kiểm tra tương tác thuốc khuyến khích thực hiện, không quy định cụ thể về mức độ, quy mô thực hiện. Kiểm tra liều thuốc yêu cầu kiểm tra một tỷ lệ nhất định đơn thuốc tuỳ điều kiện nhân lực của cơ sở. Các bước tiến hành Bước 1 đến bước 3 Tương tự hướng dẫn thực hành tại cơ sở y tế tuyến 4. Bước 4 Kiểm tra chống chỉ định của các thuốc được kê đơn Tham khảo phụ lục Kiểm tra tương tác thuốc Tham khảo phụ lục các phần mềm Lexicomp, Micromedex hoặc trang web hoặc sách Stockley drug interactions, Tương tác thuốc – BYT. Nếu có tương tác thuốc ở mức độ chống chỉ định, dược sĩ cần thông báo lại cho bác sĩ để thay đổi thuốc. Nếu có tương tác thuốc cần hiệu chỉnh liều, dược sĩ thông báo lại cho bác sĩ để chỉnh liều thuốc khuyến khích thực hiện. Nếu có những tương tác thuốc khác, cần có tư vấn cho người bệnh sau khi phát thuốc khuyến khích thực hiện. Bước 5 kiểm tra liều sử dụng Tham khảo phụ lục Nếu thuốc được kê với liều vượt quá giới hạn liều tối đa theo hướng dẫn, dược sĩ thông báo lại cho bác sĩ để có điều chỉnh hợp lý. Nếu thuốc điều trị THA được kê trong khoảng liều đúng theo hướng dẫn, dược sĩ tiếp tục thực hiện bước 6. Bước 6 rà soát lại các bước từ 1 – 5 để đảm bảo tính hợp lý của đơn thuốc, sau đó cấp phát thuốc cho người bệnh. Hướng dẫn thực hành tại cơ sở y tế tuyến 2 tương đương tuyến tỉnh Yêu cầu cần đạt được Tương tự cơ sở y tế tuyến 3. Tư vấn chế độ dùng thuốc dựa trên tiền sử dùng thuốc của người bệnh, tư vấn về ADR và tương tác thuốc cho nhân viên y tế và người bệnh. Phạm vi thực hiện Cấp phát thuốc phù hợp chẩn đoán bắt buộc thực hiện với tất cả đơn thuốc. Kiểm tra liều thuốc Khuyến khích thực hiện với tất cả đơn thuốc. Tuy nhiên, tùy thuộc điều kiện nhân lực của cơ sở và tình hình thực tế, yêu cầu kiểm tra một tỷ lệ đơn nhất định, tập trung trên một số đối tượng nhất định. Kiểm tra tương tác thuốc, tư vấn về ADR, chế độ dùng thuốc yêu cầu kiểm tra và tư vấn trên một tỷ lệ nhất định đơn thuốc tuỳ điều kiện nhân lực của cơ sở, tập trung vào một số đối tượng nhất định ví dụ các đơn có nhiều thuốc, đối tượng đặc biệt phụ nữ có thai, cho con bú,… Các bước tiến hành Bước 1 đến bước 6 tương tự hướng dẫn thực hành tại cơ sở y tế tuyến 3. Bước 7 Tư vấn chế độ dùng thuốc dựa trên tiền sử bệnh và tiền sử dùng thuốc của người bệnh, tư vấn về ADR và tương tác thuốc cho nhân viên y tế và người bệnh. Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Tham khảo phụ lục Tư vấn chế độ dùng thuốc đánh giá chỉ định loại thuốc phù hợp với tình trạng bệnh/đối tượng đặc biệt. Tư vấn về tương tác thuốc cho nhân viên y tế và người bệnh Tham khảo phụ lục các phần mềm Lexicomp, Micromedex hoặc trang web hoặc sách Stockley Drug Interactions, Sách “Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định – BYT. Đối với người bệnh, ưu tiên hướng dẫn cách sử dụng thuốc để hạn chế tương tác ví dụ tương tác do hấp thu. Tư vấn về ADR Tham khảo phụ lục Khai thác thông tin về tiền sử bệnh và tiền sử dùng thuốc Bảng Phiếu khai thác tiền sử bệnh và dùng thuốc PHIẾU KHAI THÁC TIỀN SỬ BỆNH VÀ DÙNG THUỐC THÔNG TIN BỆNH NHÂN Họ tên Năm sinh………………. Giới tính …………… Chẩn đoán ……………………………………………………………………………………………………………….. ……… ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN Dược sĩ phỏng vấn …………………………………………………………. Ngày phỏng vấn ………………….. … ……………………………………………………………………………………………………………….. ………………………. ……………………………………………………………………………………………………………….. ………………………. ……………………………………………………………………………………………………………….. ………………………. TT Nội dung câu hỏi Thông tin từ bệnh nhân Cần tư vấn lại A. Hiểu biết của bệnh nhân về bệnh tăng HA 1 Ông/bà bị THA đã bao lâu? Ông/bà được chẩn đoán THA khi nào? 2 Có ai trong gia đình ông bà bị THA hay bệnh lý tim mạch, rối loạn lipid máu, ĐTĐ không? 3 Ông/bà có biết tác hại của việc không kiểm soát tốt HA? 4 Ông/bà có tự kiểm tra HA tại nhà? Nếu có Mấy lần trong tuần? Dụng cụ đo HA tại nhà là gì? Chỉ số HA đo được là bao nhiêu? Theo bác sĩ, HA mục tiêu mức HA “tốt” của ông/bà là bao nhiêu? Ông/bà có ghi chép lại chỉ số HA vào sổ nhật ký? Nếu có, ông/bà vui lòng cho dược sĩ xem Nếu HA tại nhà đo được là cao, ông bà làm gì? Bác sĩ có hướng dẫn ông/bà cách xử trí khi HA cao không? B. Các triệu chứng về THA thứ phát 5 Ông/bà có từng mắc bệnh thận, nhiễm trùng đường tiểu, tiểu máu, lạm dụng thuốc giảm đau, bệnh lý tuyến giáp không? 6 Ông bà có thường xuyên đổ mồ hôi, nhức đầu, lo lắng, hồi hộp không? 7 Ông/ bà có từng co cứng cơ hoặc nhược cơ không? C. Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc điều trị tăng HA đang dùng 8 Thuốc HA ông bà đang sử dụng là thuốc gì? Ông/bà sử dụng như thế nào? 9 Ông/bà có hay quên sử dụng thuốc không? Lý do vì sao? 10 Ông/bà có ngừng sử dụng thuốc không? Lý do vì sao? 11 Loại thuốc HA khác ông bà đã từng sử dụng trước đây là gì? 12 Ông/bà có sử dụng thuốc không kê đơn hay thực phẩm chức năng nào khác để điều trị tăng HA không? D. Thay đổi lối sống 13 Ngoài việc sử dụng thuốc, ông/bà còn sử dụng biện pháp nào khác như thay đổi lối sống không? 14 Bác sĩ có đề nghị ông/bà hạn chế sử dụng muối cho bữa ăn không? Nếu có, ông/bà thực hiện và đo lường lượng muối như thế nào? 15 Ông/bà có tập thể dục không? E. Khả năng dự phòng của bệnh nhân trước các tình huống khẩn cấp liên quan đến bệnh THA 16 Ông/bà có từng gặp các triệu chứng hạ HA mờ mắt, lú lẫn, chóng mặt, hoa mắt, té ngã khi thay đổi tư thế từ ngồi/nằm sang đứng, mệt mỏi, buồn nôn hay không? 17 Bác sĩ có tư vấn ông/bà nên tránh sử dụng một số thuốc không kê đơn có khả năng làm tăng HA không? 18 Ông/bà đã bao giờ nhập viện vì THA chưa? Tư vấn chế độ dùng thuốc Bảng Lựa chọn thuốc điều trị THA trong một số tình huống lâm sàng Tình trạng bệnh/bệnh mắc kèm Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp Không mắc kèm bệnh lý tim mạch khác Điều trị ban đầu kết hợp hai thuốc ƯCMC CTTA + CKCa/LT Bước 2 kết hợp ba thuốc ƯCMC CTTA + CKCa + LT Bước 3 kết hợp bốn thuốc THA kháng trị Thêm spironolacton 5-50 mg ngày hoặc LT khác, chẹn alpha chẹn beta Bệnh mạch vành Ưu tiên ƯCMC CTTA + CB Nếu chưa kiểm soát được HA thêm CKCa, LT và hoặc kháng aldosteron Đái tháo đường ƯCMC, CTTA, CKCa, LT Bệnh nhân có protein niệu ưu tiên ƯCMC CTTA Suy tim hoặc phì đại thất trái EF giảm ƯCMC CTTA + CB bisoprolol, carvedilol, metoprolol succinat hoặc nebivolol + LT và hoặc kháng aldosteron khi cần Nếu triệu chứng suy tim vẫn còn, xem xét thay thế ƯCMC CTTA bằng valsartan + sacubitril Nếu chưa kiểm soát được HA thêm CKCa nhóm dihydropyridin EF bảo tồn + ứ dịch cần điều trị bằng LT, sau xem xét chỉ định ƯCMC CTTA + CB. Dày thất trái ƯCMC CTTA + CB/LT. Bệnh thận mạn Bước 1 kết hợp 2 thuốc ƯCMC CTTA + CKCa/LT. Bước 2 kết hợp 3 thuốc ƯCMC CTTA + CKCa + LT. Bước 3 kết hợp 4 thuốc THA kháng trị thêm spironolacton hoặc LT khác, chẹn alpha hoặc chẹn beta Bisoprolol. Rung nhĩ CB hoặc CKCa non-dihydropyridin giúp kiểm soát tần số nhịp Dự phòng đột quỵ với thuốc kháng đông được khuyến cáo ở bệnh nhân THA kèm rung nhĩ có thang điểm CHA2DS2-VASc ≥ 2 ở nam và ≥ 3 ở nữ Dự phòng đột quỵ với thuốc chống đông đường uống phải được xem xét ở bệnh nhân rung nhĩ mắc kèm THA ngay cả khi bệnh nhân chỉ có yếu tố nguy cơ là THA CHA2DS2-VASc 1 điểm Đột quỵ Xuất huyết não cấp HATT > 220 mmHg xem xét điều trị hạ HA bằng thuốc đường truyền tĩnh mạch đến HATT ở giữa 150 – 220 mmHg, trong 6 giờ đầu, cần tránh hạ áp Dự phòng đột quỵ thứ phát Sau đột quỵ cấp hoặc thiếu máu não thoáng qua, sửdụng LT, ƯCMC /CTTA hoặc kết hợp LT Bệnh nhân THA đang điều trị bị đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc thiếu máu não thoáng qua, phải khởi trị lại sau 72 giờ khởi phát Bệnh nhân THA không điều trị mà bị đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc thiếu mãu não thoáng qua HA > 140/90 mmHg phải được điều trị thuốc sau 72 giờ HA Cơn THA Cấp cứu và khẩn cấp THA cấp cứu Dùng thuốc hạ áp đường tĩnh mạch thích hợp và theo dõi liên tục tổn thương cơ quan đích Trong những điều kiện bắt buộc như bóc tách phình động mạch chủ, sản giật hoặc tiền sản giật nặng hoặc cơn THA thượng thận, HATT phải giảm Nếu không có điều kiện bắt buộc, không hạ HATT quá 5% trong giờ đầu Sau đó, nếu ổn định, hạ HA đến 160/100 mmHg trong vòng 2-6 giờ tiếp theo và thận trọng hạ đến HA bình thường trong 24 – 48 giờ THA khẩn cấp Bệnh nhân cần điều trị thuốc đường uống tích cực và theo dõi. Đích điều trị là HATTr 100 – 110 mmHg trong nhiều giờ, không cần nằm viện Thuốc và liều dùng tham khảo Phụ lục Bệnh nhân THA cần làm thủ thuật, phẫu thuật Trước phẫu thuật Bệnh nhân THA trải qua phẫu thuật lớn đang được điều trị CB, phải tiếp tục sử dụng CB. Bệnh nhân THA đã có kế hoạch phẫu thuật lớn theo chương trình cần tiếp tục điều trị thuốc hạ áp cho đến khi phẫu thuật Bệnh nhân THA trải qua phẫu thuật lớn có thể xem xét ngừng ƯCMC/CTTA trong giai đoạn phẫu thuật. ƯCMC CTTA đã có kế hoạch phẫu thuật lớn theo chương trình và HATT ≥ 180 mmHg hoặc HATTr ≥ 110 mmHg có thể xem xét hoãn phẫu thuật Không bắt đầu dùng CB trong ngày phẫu thuật ở bệnh nhân chưa bao giờ dùng CB. Trong phẫu thuật bệnh nhân HA tăng trong lúc phẫu thuật phải được kiểm soát với thuốc hạ áp truyền tĩnh mạch cho đến khi có thể dùng lại thuốc uống Phụ nữ có thai Ưu tiên sử dụng methyldopa, nifedipin, hoặc labetalol Chống chỉ định ƯCMC, CTTA, ức chế renin trực tiếp Điều trị cơn tăng HA labetalol hoặc nicardipin và magnesium truyền tĩnh mạch IV THA mức độ nặng labetalol IV hoặc methyldopa, nifedipin đường uống PO Tiền sản giật có phù phổi nitroglycerin IV Sau sinh tuần đầu, có thể dùng các thuốc trong 5 nhóm thuốc điều trị THA chính nhưng chú ý tránh dùng methyldopa, propanolol, nifedipin Chống chỉ định thuốc ƯCMC, CTTA trên phụ nữ cho con bú không có biện pháp ngừa thai tin cậy Hướng dẫn thực hành tại cơ sở y tế tuyến 1 tương đương tuyến trung ương Yêu cầu cần đạt được Tương tự cơ sở y tế tuyến 2 Lập kế hoạch điều trị Theo dõi và đánh giá điều trị Phạm vi thực hiện Cấp phát thuốc phù hợp chẩn đoán bắt buộc thực hiện với tất cả đơn thuốc. Kiểm tra liều thuốc Khuyến khích thực hiện với tất cả đơn thuốc. Tuy nhiên, tùy thuộc điều kiện nhân lực của cơ sở và tình hình thực tế, yêu cầu kiểm tra một tỷ lệ đơn nhất định, tập trung trên một số đối tượng nhất định. Kiểm tra tương tác thuốc, tư vấn về ADR, chế độ dùng thuốc yêu cầu kiểm tra và tư vấn trên một tỷ lệ nhất định đơn thuốc tuỳ điều kiện nhân lực của cơ sở, tập trung vào một số đối tượng nhất định ví dụ các đơn có nhiều thuốc, đối tượng đặc biệt phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em,… Lập kế hoạch điều trị, theo dõi và đánh giá điều trị khuyến khích thực hiện khi có đủ điều kiện về nhân lực, tiến hành tại các cơ sở y tế có quy định cụ thể về dịch vụ chăm sóc dược trên các đối tượng có yêu cầu về dịch vụ này. Các bước tiến hành Bước 1 đến bước 7 tương tự hướng dẫn thực hành tại cơ sở y tế tuyến 2. Bước 8 Lập kế hoạch điều trị Phát hiện một số vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân THA. Bảng Một số vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc ở BN THA Vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc Ví dụ Không tuân thủ Không kiểm soát HA ở mức tối ưu do không thay đổi lối sống ví dụ hạn chế muối, cai thuốc lá hoặc do liều thuốc hạ áp chưa đủ Bệnh nhân không dùng thuốc do chi phí cao Thuốc không cần thiết Liệu pháp phối hợp ví dụ 2 thuốc ƯCMC Cần bổ sung thuốc Đơn trị liệu không kiểm soát HA ở mức tối ưu Bệnh nhân bị ĐTĐ và albumin niệu không được dùng ƯCMC hoặc CTTA để kiểm soát HA Thuốc không hiệu quả Thuốc hạ áp mới được thử nghiệm đầy đủ nhưng không có đáp ứng trên lâm sàng Đơn trị liệu với thuốc chẹn α 1 Liều thấp Không kiểm soát HA ở mức tối ưu do sử dụng liều thuốc hạ áp thấp hơn liều khuyến cáo Liều cao Bệnh nhân hạ HA tư thế Bệnh nhân bị nhịp tim chậm với CB Phản ứng có hại của thuốc Ho do ƯCMC Xác định mục tiêu điều trị, lập kế hoạch điều trị cụ thể về thuốc, dinh dưỡng, chế độ vận động Lập kế hoạch điều trị Bảng Lập kế hoạch điều trị THA Hoạt động chính Nội dung hoạt động Hướng dẫn chi tiết Kế hoạch chăm sóc của dược sĩ lâm sàng cho người bệnh Thực hiện Xác định mục tiêu điều trị Xác định ngưỡng HA ban đầu cần điều trị BN cần được đánh giá đẩy đủ và toàn diện về tiền sử gia đình và bản thân, các yếu tố tham gia phát triển tăng huyết áp, yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích và các bệnh mắc kèm Ngưỡng điều trị dựa trên HA tại phòng khám BN 18 – 64 tuổi HA ≥ 140/90 mmHg BN 65 –79 tuổi HA ≥ 140/90 mmHg BN ≥ 80 tuổi HA ≥ 160/90 mmHg Xem xét điều trịở bệnh nhân nguy cơ rất cao ví dụ bệnh mạch vành, đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua khi HATT 130 – 140 mmHg.  Kiểm soát huyết áp Huyết áp mục tiêu Đích HA chung cho tất cả bệnh nhân là huyết áp phòng khám Nếu bệnh nhân dung nạp tốt, xem xét đích huyết áp ≤ 130/80 mmHg Đối với bệnh nhân Mục tiêu huyết áp tâm thu cần đạt  120-129 mmHg. Không khuyến cáo hạ HATT xuống dưới 120 mmHg nhằm đảm bảo an toàn khi điều trị THA Mục tiêu HATTr cần đạt 70 – 80 mmHg Đối với bệnh nhân lớn tuổi 65 tuổi Mục tiêu huyết áp tâm thu trong khoảng 130-139 mmHg Mục tiêu HATTr cần đạt 70 – 80 mmHg Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch và các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành Rối loạn lipid máu Tham khảo phụ lục Bệnh nhân nguy cơ tim mạch rất cao khuyến cáo dùng statin liều cao với đích LDL-C 50% nếu LDL-C ban đầu là từ 1,8-3,5 mmol/L 70-135 mg/dL. Bệnh nhân nguy cơ tim mạch cao khuyến cáo dùng statin liều trung bình với đích LDL-C 50% nếu LDL-C ban đầu là 2,6-5,2 mmol/L 100-200 mg/dL. Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch thấp – trung bình, khuyến cáo dùng statin liều trung bình với đích LDL-C  Đái tháo đường Tham khảo mục tiêu điều trị chương Đái tháo đường  Thừa cân/ béo phì; béo bụng Giảm cân, duy trì BMI 20-25 kg/m2 và vòng eo  Hút thuốc lá Ngưng hút thuốc lá và tránh nhiễm độc khói thuốc  Uống nhiều rượu, bia Hạn chế lượng cồn uống vào,  Ít hoạt động thể lực Tăng cường hoạt động thể lực  Stress và căng thẳng tâm lý Giảm stress và căng thẳng tâm lý, khám chuyên khoa tâm thần nếu cần  Chế độ ăn quá nhiều muối Hạn chế muối  Điều trị nguyên nhân nếu Sàng lọc các thể đặc biệt của THA thứ phát Cần chú ý tìm kiếm nguyên nhân trong các trường hợp Những BN trẻ tuổi  có 2 hoặc bất kỳ THA độ nào ở tuổi trẻ . THA cấp nặng lên ở những BN trước đây cho thấy HA bình ổn lâu dài. THA kháng trị. THA nặng độ 3 hoặc THA khẩn cấp. Có sự lan rộng tổn thương cơ quan đích Bệnh cảnh lâm sàng gợi ý ngưng thở khi ngủ. Các triệu chứng gợi ý u tủy thượng thận hoặc tiền sử gia đình u tủy thượng thận. Lập kế hoạch điều trị Thuốc điều trị Nguyên tắc điều trị Bắt đầu điều trịở hầu hết BN bằng phối hợp 2 thuốc để đạt huyết áp mục tiêu sớm. Ưu tiên phối hợp ƯCMC CTTA với CKCa/ LT. Lựa chọn CB với một nhóm thuốc khác khi BN có đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim, suy tim hay để kiểm soát tần số tim. Bắt đầu đơn trị liệu cho BN cao tuổi bị lão hóa hoặc bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 nguy cơ thấp HATT CTTA, trừ một số trường hợp đặc biệt  Đánh giá chỉ định loại thuốc phù hợp với tình trạng bệnh/ đối tượng đặc biệt Tương tự cơ sở y tế tuyến 2  Liều dùng Tham khảo Phụ lục  Chế độ sinh hoạt Chế độ dinh dưỡng Hạn chế muối Hạn chế lượng cồn uống vào, Nên sử dụng nhiều rau, trái cây tươi, cá, các loại hạt, acid béo không bão hòa dầu oliu; hạn chế dùng thịt đỏ, nên dùng  các sản phẩm ngũ cốc ít béo. Luyện tập thể lực Tăng cường hoạt động thể lực ít nhất 30 phút vận động thể lực mức độ trung bình trong 5-7 ngày trong tuần  Hút thuốc lá Ngưng hút thuốc lá và tránh nhiễm độc khói thuốc Phòng ngừa biến chứng Các thăm khám giúp tầm soát biến chứng Thực hiện các xét nghiệm tìm tổn thương cơ quan đích Biến chứng của THA hoặc tổn thương cơ quan đích do THA Đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp ĐM cảnh. Phì đại thất trái trên điện tâm đồ hoặc siêu âm tim, suy tim. Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực. Bệnh mạch máu ngoại vi. Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị. Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận,…  Giáo dục, tư vấn cho người bệnh Về bệnh và mục tiêu điều trị Giải thích mục tiêu điều trị Cung cấp cho người bệnh các thông số mục tiêu của huyết áp, các yếu tố nguy cơ tim mạch cần kiểm soát và phòng ngừa các biến chứng của THA hoặc tổn thương cơ quan đích do THA Thay đổi lối sống phải được thực hiện ngay ở tất cả các BN với HA bình thường cao và THA. Hiệu quả của thay đổi lối sống có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm khởi phát THA và giảm các biến cố tim mạch. Xác định kiểm soát HA đạt đích tối đa trong 2-3 tháng.  Về kế hoạch điều trị Thuốc – liều dùng Với mỗi thuốc điều trị được kê, người bệnh được tư vấn về công dụng, liều dùng và cách nhận biết ADR.  Cách dùng thuốc uống Với mỗi loại thuốc uống điều trị được kê, BN được tư vấn về thời điểm uống thuốc, cách uống thuốc và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.  Chế độ ăn Tư vấn cho BN về chế độ ăn uống.  Luyện tập thể dục Tư vấn cho BN về chế độ luyện tập thể  dục. Hút thuốc lá Tư vấn cho BN ngưng hút thuốc lá và tránh nhiễm độc khói thuốc.  Phòng và điều trị biến chứng Tư vấn cho BN thăm khám định kỳ giúp tầm soát sớm biến chứng của THA.  Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch và các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành Tư vấn cho BN về các yếu tố nguy cơ tim mạch và ý nghĩa của việc kiểm soát các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành.  Một số tình huống làm THA Ngừng sử dụng đột ngột thuốc chẹn beta hoặc chẹn thụ thể α trung ương Sử dụng thuốc chẹn beta mà không dùng thuốc chẹn thụ thể α trước trong điều trị bệnh u tủy thượng thận Sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase isocarboxazid, phenelzin, tranylcypromin với thức ăn hay thuốc chứa tyramin Tắc nghẽn đường hô hấp trên, ngưng thở khi ngủ  Một số yếu tốảnh hưởng tới kết quả đo huyết áp tại nhà HA thay đổi theo nhịp sinh học của cơ thể ví dụ thời gian trong ngày, cảm xúc… Bệnh nhân được tư vấn không đầy đủ hoặc kỹ thuật đo HA sai Thiếu thời gian nghỉ ngơi trước khi đo HA HA đo sau khi ngồi nghỉ ngơi 5 phút THA ẩn giấu Bệnh nhân có nhịp thất bất thường rung nhĩ Sử dụng cafein, rượu, nicotin trước khi đo HA 30 phút trước khi đo HA Sử dụng sai máy đo HA hoặc máy đo HA không được kiểm tra và hiệu chỉnh định kỳ THA áo choàng trắng Bệnh nhân ngồi đo HA sai tư thế  bệnh nhân nên ngồi lưng thẳng, dựa ghế, chân phẳng trên sàn, tay đặt ngang với tim Chọn dụng cụ đo có kích thước không phù hợp bao quanh ít nhất 80% chiều dài của cánh tay trên và 40% chiều rộng Bước 9 Theo dõi và đánh giá điều trị Đánh giá về việc tuân thủ điều trị, hiệu quả điều trị và các ADR ghi nhận trong quá trình điều trị tham khảo bảng Bảng Theo dõi điều trị tăng huyết áp Nội dung theo dõi và đánh giá điều trị Kế hoạch chăm sóc của dược sĩ lâm sàng cho người bệnh Thực hiện Cách sử dụng máy đo HA tại nhà Bệnh nhân cần được tư vấn cách sử dụng máy đo HA tại nhà Nghỉ ngơi trước khi đo HA HA đo sau khi ngồi nghỉ ngơi 5 phút Không sử dụng cafein, rượu, nicotin trước khi đo HA 30 phút trước khi đo HA. Chọn dụng cụ đo có kích thước không phù hợp bao quanh ít nhất 80% chiều dài của cánh tay trên và 40% chiều rộng. Đo HA đúng tư thế bệnh nhân nên ngồi lưng thẳng, dựa ghế, chân phẳng trên sàn, tay đặt ngang với tim, Sử dụng đúng máy đo HA và máy đo được kiểm tra, hiệu chỉnh định kỳ  Thời gian đạt HA mục tiêu HA tối ưu tái đánh giá sau 2 năm Tiền THA tái đánh giá sau 1 năm THA độ 1 xác định trong vòng 2 tháng THA độ 2 đánh giá trong vòng 1 tháng THA độ 3 đánh giá và điều trị ngay hoặc trong vòng 1 tuần tùy thuộc vào tình huống lâm sàng và biến chứng  ADR thường gặp của thuốc Tham khảo phụ lục 3  Tài liệu tham thảo Tiếng việt Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam 2018, Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018. Bộ Y tế 2016, Quy trình chuyên môn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp Ban hành kèm theo quyết định 4068/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế. Tiếng anh Karen Whalen 2018, Chapter 27 Hypertension MTM Data Set, Medication Therapy Management A Comprehensive Approach, 2e Mc Graw Hill; Christopher P. Martin,Robert L. Talbert 2014, Section 1. Cardiology, Pharmacotherapy Bedside Guide; Mc Graw Hill Karen J. Mc Connell 2018, Blood Pressure Management of Adult Patients Workbook Supplemental Chapter CARD, ACCP Updates in Therapeutics 2018 Cardiology Pharmacy Preparatory Review and Recertification Course, Saseen JJ, MacLaughlin

phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018