photpho tác dụng với oxi

Tác dụng với hợp chất Khí metan cháy trong không khí do tác dụng với oxi , tỏa nhiều nhiệt CH4 (k) + 2O2 (k) CO2 (k)+H2O (h) ­ Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động , đặc biệt ở nhiệt độ cao , nó dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim , nhiều kim loại và hợp chất . BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1 Sắt tác dụng với dung dịch CuSO 4 theo phương trình: Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu Nếu cho 11,2 g sắt vào 40 g CuSO 4. Tính khối lượng Cu thu được sau phản ứng. Bài 2 Cho sắt tác dụng với dd axit H 2 SO 4 theo sơ đồ sau: Fe + H 2 SO 4 → FeSO 4 + H 2 Có 22,4 g sắt tác dụng với 24,5 g H 2 SO 4. Tính: Phản ứng cho O2 (oxi) tác dụng vói P (photpho) tạo thành P2O5 (diphotpho penta oxit) ,trong điều kiện nhiệt độ nhiệt độ Phương trình để tạo ra chất O2 (oxi) (oxygen) 2AgNO 3 → 2Ag + 2NO 2 + O 2 2CaOCl 2 → O 2 + 2CaCl 2 2KNO 3 → 2KNO 2 + O 2 Phương trình để tạo ra chất P (photpho) (phosphorus) Cho 3,1 g photpho tác dụng với khí oxi thu được điphotpho penta oxit (P 2 O 5 ). Khối lượng điphotpho penta oxit (P 2 O 5) tạo thành là: answer choices 14,2g 7,1 g 28,4 g 42,6 g Question 10 120 seconds Q. Đốt cháy 3,1g photpho trong bình chứa 5g oxi.sau phản có chất nào còn dư? answer choices Oxi Photpho Hai chất vừa hết Không xác định được Câu 33: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là A. Mg. B. Zn. C. Al. D. Fe. Câu 34: Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn materi taking simple phone message kelas xi. Phốt pho P thường gặp 2 dạng phổ biến là photpho đỏ và photpho trắng, phần lớn photpho được dùng để sản xuất axit photphoric, phần còn lại chủ yếu dùng trong sản xuất diêm,…Vậy Photpho P có tính chất hoá học, tính chất vật lý đặc trưng gì? được điều chế như thế nào và có ứng dụng gì trong đời sống thực tế, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây, đồng thời vận dụng giải các bài tập về đang xem Photpho tác dụng với oxiI. Cấu tạo nguyên tử và tính chất vật lý của photphoBạn đang xem Tính chất hoá học của Photpho P, cấu tạo phân tử và bài tập về Photpho – hoá 11 bài 101. Cấu hình nguyên tử Photphoa Sơ lược về photpho trong bảng HTTH– Photpho ô thứ 15 nhóm VA chu kỳ 3– Cấu hình electron 1s22s22p63s23p3– Khối lượng nguyên tử 31b Cấu tạo phân tử Photpho– Photpho trắng có kiểu mạng phân tử còn Photpho đỏ có cấu trúc kiểu polime– Do có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên trong các hợp chất hoá trị của photpho có thể là 5 hoặc Tính chất vật lý của Photpho– Photpho thường gặp 2 dạng thù hình phổ biến là P đỏ và P trắnga Photpho trắng– Là chất rắn trong suốt, màu trắng hoặc vàng nhạt, giống sáp, có cấu trúc mạng tinh thể phân tử ở các nút mạng là các phân tử hình tứ diện P4 liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu. Do đó photpho trắng mềm dễ nóng chảy t0nc = 44,10C– Photpho trắng không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, cacbon đisunfua, ete, …; rất độc gây bỏng nặng khi rơi vào da.– Photpho trắng bốc cháy trong không khí ở t0 > 400C, nên được bảo quản bằng cách ngâm trong nước.– Ở nhiệt độ thường, photpho trắng phát quang màu lục nhạt trong bóng tối. Khi đun nóng đến 2500C không có không khí, photpho trắng chuyển dần thành photpho đỏ là dạng bền Photpho đỏ– Là chất bột màu đỏ có cấu trúc polime nên khó nóng chảy và khó bay hơi hơn photpho trắng– Photpho đỏ không tan trong các dung môi thông thường, dễ hút ẩm và chảy rữa.– Photpho đỏ bền trong không khí ở nhiệt độ thường và không phát quang trong bóng tối. Nó chỉ bốc cháy ở t0 > trúc polime của photpho đỏc Chuyển hoá giữa Photpho trắng và đỏ– Khi đun nóng không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, khi làm lạnh thì hơi của nó ngưng tụ lại thành photpho Tính chất hoá học của Photpho– Các mức oxi hóa có thể có của P -3, 0, +3, +5.– P hoạt động hóa học mạnh hơn N2 vì liên kết P – P kém bền hơn so với liên kết N ≡ N.– P trắng hoạt động hơn P đỏ vì P trắng có kiểu mạng phân tử còn P đỏ có cấu trúc kiểu polime.1. Tính oxi hóa của Photpho– P có phản ứng với nhiều kim loại → muối photphua 2P + 3Mg → Mg3P2– Các muối photphua bị thủy phân mạnh giải phóng photphin PH­3. Ca3P2 + 6H2O → 2PH3 + 3CaOH2– Photphin là một khí không màu rất độc, có mùi tỏi, bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ gần 1500C. 2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O2. Tính khử của Photpho– Phản ứng với phi kim O2, halogen,.. 4P + 3O2 → 2P2O3 4P + 5O2 → 2P2O5 nếu O2 dư– P trắng phản ứng được ở ngay nhiệt độ thường và có hiện tượng phát quang hóa học; P đỏ chỉ phản ứng khi nhiệt độ > 2500C. 2P + 3Cl2 → 2PCl3 2P + 5Cl2 → 2PCl5– Phản ứng với các chất oxi hóa khác 6P đỏ + 3KClO3 3P2O5 + 5KCl phản ứng xảy ra khi quẹt diêm 6P trắng + 5K2Cr2O7 → 5K2O + 5Cr2O3 + 3P2O5 P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O 2P + 5H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 3H2O + 5SO2III. Điều chế và Ứng dụng của Photpho1. Trạng thái tự nhiên của photpho– Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Hai khoáng vật chính là apatit 3Ca3PO4 và photphorit Ca3PO42. 2. Điều chế Photpho– Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở trong lò điện Ca3PO42 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P + 5CO lò điện ở 15000C3. Ứng dụng của Photpho – Phần lớn photpho được dùng để sản xuất axit photphoric, phần còn lại chủ yếu dùng trong sản xuất diêm.– Ngoài ra, Photpho trắng có ứng dụng trong quân sự là phần lớn bởi tính dễ cháy, tạo màn khói, sương độc. Phốtpho trắng cháy ngay ở nhiệt độ thường khi tiếp xúc với Oxi và tạo ra ngọn lửa rất độc với con người.– Photpho đỏ không cháy ở nhiệt độ thường và thường được sử dụng làm hóa chất trong công nghiệp và trồng Bài tập về PhotphoBài 2 trang 49 SGK hóa 11 Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau đây và cho biết trong các phản ứng này, P có tính khử hay tính oxi hoá?1 P + O2 → P2O52 P + Cl2 → PCl33 P + S → P2S34 P + S → P2S55 P + Mg → Mg3P26 P + KClO3 → P2O5 + KCl* Lời giải bài 2 trang 49 SGK hóa 11 1 ⇒ P nhường e nên là chất khử2 ⇒ P nhường e nên là chất khử3 ⇒ P nhường e nên là chất khử4 ⇒ P nhường e nên là chất khử5 ⇒ P nhận e nên là chất oxi hóa6 ⇒ P nhường e nên là chất khửBài 5 trang 50 SGK hóa 11 Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra?b. Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng?c. Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng?* Lời giải bài 5 trang 50 SGK hóa 11a Phương trình phản ứng 4P + 5O2 → 2P2O5 1 P2O5 + 4NaOH → 2Na2HPO4 + H2O 2b Tính khối lượng dung dịch NaOH– Theo bài ra ta có số mol photpho nP = 6,2/31 = 0,2mol.⇒ nP2O5 = 1/2nP =1/2.0,2 = 0,1 mol. – Theo PTPƯ ta có nNaOH = = = 0,4 mol.⇒ Khối lượng NaOH mNaOH = = 0, = 16 g.– Từ công thức C% = *100%⇒ khối lượng dung dịch NaOHmNaOH dung dịch = = 16.100/32 = 50,0 g.c Tính nồng độ phần trăm của muối– Theo PTPƯ nNa2HPO4 = = 0, = 0,2 mol⇒ mNa2HPO4 = = 0, = 28,4 g⇒ C% Na2HPO4 = 28,4/64,2.100% = 44,24%Hy vọng với bài viết về tính chất hoá học của photpho cách điều chế và ứng dụng của photpho ở trên giúp ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại lời nhắn dưới phần bình luận để ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt. Các số oxi hoá có thể có của photpho làLý thuyết về photphoSố oxi hóa của photpho được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc chỉ ra các số oxi hoá có thể có của photpho, từ đó biết được tính chất hóa học của photpho. Trong các hợp chất, photpho có số oxi hóa -3, +3 và +5. Do đó, khi tham gia phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. Nội dungCác số oxi hoá có thể có của photpho làA. –3 ; +3 ; + –3 ; +3 ; +5 ; +3 ; +5 ; –3 ; 0 ; +1 ; +3 ; + số oxi hoá có thể có của photpho là –3 ; +3 ; +5 ; 0Đáp án BTính chất hóa học của photphoPhotpho là phi kim tương đối hoạt động. Photpho trắng hoạt động hóa học mạnh hơn photpho đỏ. Trong các hợp chất, photpho có số oxi hóa -3, +3 và +5. Do đó, khi tham gia phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính Tính oxi hóaTác dụng với một số kimloại hoạt động tạo ra photphua kim + 3Ca Ca33−P2canxi photphua2. Tính khửTác dụng với các phi kim hoạt động như oxi, halogen, lưu huỳnh,... và các hợp chất có tính oxi hóa mạnh cháy được trong không khí khi đốt nóng4P + 3O2 2P2O3 điphotpho trioxit4P + 5O2 2P2O5 điphotpho pentaoxitPhotpho tác dụng dễ dàng với khí clo khi đốt nóng2P + 3Cl2 thiếu → 2PCl32P + 5Cl2 dư → 2PCl5Phản ứng với các chất oxi hóa khác 6P + 5KClO3 → 5KCl + 3P2O5P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2OCâu hỏi vận dụng liên quanCâu 1. Thành phần chính của quặng apatit làA. CaP2O7B. CaPO32C. 3Ca3PO4 Ca3PO42Câu 2. Cho photpho tác dụng với các chất sau Mg, O2, Cl2, KClO3, HNO3 và H2SO4 đặc, nóng. Photpho tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất trên ?A. 3. Khi cho clo dư qua photpho nóng chảy, sẽ thu được sản phẩm nào sau đâyA. PCl3 B. PCl5C. PCl2 D. PClXem đáp ánĐáp án BPhotpho tác dụng dễ dàng với khí clo khi đốt nóng2P + 3Cl2 thiếu → 2PCl32P + 5Cl2 dư → 2PCl5Câu 4. Hai khoáng vật chính của photpho làA. Apatit và hematitB. Pirit và photphoritC. Apatit và photphoritD. Manhetit và apatit-Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Số oxi hóa của photpho. Để có thể nâng cao kết quả trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 11, Chuyên đề Hóa học 11, Giải bài tập Hoá học 11. Tài liệu học tập lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

photpho tác dụng với oxi